Hướng dẫn cách dựng trang trại nuôi bò

Loại bò

Chiều dài

chỗ đứng

(m)

Chiều ngang

chỗ đứng

(m)

Diện tích

chỗ đứng

(m2)

Diện tích

xây dựng

(m2)

1. Bòđực giống21,83,66
2. Bò cái1,611,63
3. Bê sơ sinh đến 6 tháng1,00,90,91,5
4. Bò đẻ21,535
5. Bê đực, cái từ 7 – 14 tháng1,211,22
6. Bê >18 tháng1,511,52,4
7.Bò vỗ béo các loại1,61,11,72,4

– Nền chuồng: Có thể xây bằng gạch đá, xi măng hoặc đúc nhiều tấm xi măng rồi ghép lại (những tấm xi măng này phải

chắc). Nền chuồng có độ dốc 1,2 – 1,5%. Rãnh thoát nước tiểu có độ dốc 0,2 – 0,5%.

– Máng ăn, máng uống: lòng máng trơn láng tiện cho việc quét dọn ở bên trong. Đáy máng phải cao hơn mặt nền 0,2m.

Máng uống có thể bố trí ở phía ngoài để gia súc đi lại uống nước, có thể dùng một phần của máng ăn để làm máng uống.

Bảng2: Kích thước xây dựng máng ăn cho bò thịt

Kích thước máng ănBò cáiBê lớnBê non
1. Chiều cao về phía bòăn (cm)303030
2. Chiều cao về phíađường đi (cm)606050
3. Chiều rộng (cm)506050

– Đường đi: phù hợp theo kiểu chuồng, đảm bảo dọn phân sạch sẽ và tiết kiệm sức lao động.


– Rãnh thoát phân và nước tiểu: Thông thường rãnh thoát rộng 2,5cm, sâu không quá 10cm (nếu sâu quá bò sụp có thể

bị gãy chân).


– Nước rửa phân và nước tiểu thì phải dẫn ra bể đặt ở xa khu chuồng để xử lý và sử dụng. Hạn chế gây ô nhiễm môi 
trường cần sử dụng túi ủ Biogas, lấy gas làm chất đốt sinh hoạt gia đình.

CÁCH THIẾT LẬP VÀ XÂY DỰNG TRẠI CHĂN NUÔI BÒ THỊT

1.Quy hoạch chung các hạng mục công trình

Trong chăn nuôi bò thịt quy mô trang trại, cần quy hoạch thành hai khu vực: khu vực các công trình trung tâm bao gồm

chuồng nuôi và các công trình phụ trợ (nhà kho, văn phòng làm việc …) và khu vực đồng cỏ. Diện tích dành cho khu xây

dựng các công trình trung tâm chiếm khoảng 25% diện tích toàn trại, phần còn lại dùng làm diện tích đồng cỏ.

a). Chuồng nuôi bò:
Trong một trại chăn nuôi thường có các loại bò khác nhau. Như vậy, cần thiết kế các kiểu chuồng riêng cho từng loại bò.

Thông thường có các loại chuồng cho bò cái sinh sản, bò tơ, bò đực giống, bê và chuồng cách ly (nhốt gia súc ốm).

Vị trí chuồng cho các loại bò bảo đảm hợp lý, thuận tiện cho việc vận hành cả trại. Chuồng bò đực giống nên đặt cuối dãy chuồng nuôi bò cái để tạo kích thích. Chuồng bò cách ly bắt buộc đặt cuối hướng gió, cuối nguồn nước và có khoảng cách với khu nuôi bò khỏe.

Khu chuồng nuôi phải cao hơn đồng cỏ và vùng xung quanh để dễ thoát nước mưa, nước thải. Khoảng cách giữa các dãy chuồng nuôi bò cần cách xa nhau ít nhất bằng hai lần chiều cao của chuồng để bảo đảm thông thoáng. Trồng cây bóng mát vào các khoảng trống và dọc theo lối đi để cải tạo điều kiện khí hậu.

Từ số đầu con mỗi loại và yêu cầu diện tích chuồng nuôi cho mỗi con (tính bằng m2/con) mà tính ra diện tích chuồng nuôi cần xây dựng cho mỗi loại gia súc trong trại và tổng diện tích chuồng nuôi cả trại.

b). Các công trình phụ trợ:

Các công trình phụ trợ bao gồm: nhà kho chứa rơm khô, cỏ khô, kho chứa thức ăn tinh, nơi chế biến thức ăn, kho chứa công cụ, thiết bị, phân bón …. Diện tích xây dựng mỗi hạng mục tùy thuộc vào kế hoạch sản xuất, quy mô số đầu con và kế hoạch sử dụng thức ăn của trại.

Kho chứa thức ăn và thiết bị chăn nuôi

Trong chăn nuôi gia súc nhai lại nói chung và bò thịt nói riêng kho chứa cỏ khô và rơm khô rất quan trọng. Người ta có thể tính được diện tích kho chứa trên cơ sở số đầu gia súc và lượng cỏ khô, rơm khô cần dự trữ cho mỗi con. Ví dụ: cần dự trữ cho mỗi con bò trưởng thành 400kg rơm khô, mỗi con bê từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi 200kg. Biết rằng 01 m3rơm khô có khối lượng 300kg. Như vậy, nhu cầu xây dựng kho chứa rơm khô cho một trại bò 100 con (trong đó có 50 con trưởng thành và 50 bê) là:

Lượng rơm dự trữ: (50 con x 400kg/con) + (50 con x 200kg/con) = 30.000kg

Thể tích kho chứa: 30.000kg : 300kg/m3= 100 m3

Diện tích kho cần xây được tính toán trên cơ sở kho rơm chất cao bao nhiêu mét. Nếu kho rơm chất cao 4m thì trong trường hợp này diện tích kho chứa là 25m2.

c). Các công trình phụ trợ khác:

Đó là văn phòng trại, phòng bảo vệ, nhà tắm, nhà vệ sinh… Diện tích xây dựng tùy thuộc vào số người có nhu cầu. Ngoài ra, cần xây dựng các hạng mục công trình khác như: tường bao, đường đi, cổng, nơi chứa phân, đường dẫn cho bò lên xuống xe khi xuất bán hoặc nhập về, nơi cân gia súc, bể chứa nước và tháp nước, trạm biến áp …

Khi xây dựng các hạng mục công trình trong trại cần tính toán khoa học, bảo đảm tính thẩm mỹ, vệ sinh, tính tiện ích và phải tính đến khả năng mở rộng trại sau này.

2.Thiết kế, xây dựng chuồng nuôi bò

a). Yêu cầu chung khi thiết kế, xây dựng chuồng nuôi bò:

– Chuồng nuôi phải đảm bảo cho bò sống an toàn, thoái mái, thoáng mát, đủ diện tích để bò ăn, uống, nằm nghỉ trong điều kiện tốt nhất.

– Chuồng nuôi phải đảm bảo vận hành, sử dụng thuận tiện, dễ dàng: thuận tiện cho việc cung cấp thức ăn, nước uống; dễ dàng thu dọn phân, nước thải, thức ăn dư thừa.

– Giá cả xây dựng hợp lý và chuồng bền, sử dụng được lâu dài.

b). Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với chuồng nuôi:

– Nền chuồng:

Nền chuồng phải cao hơn mặt đất bên ngoài để nước mưa không thể tràn vào chuồng. Nền chuồng có thể được lát bằng gạch hoặc láng bê tông, bảo đảm là không được gồ ghề, nhưng cũng không trơn trượt. Nếu làm bằng bê tông thì bề mặt phải rạch khía hay đánh nhám để tránh cho bò bị trượt ngã. Nền chuồng phải có độ dốc hợp lý (khoảng 2,5-3,0%), thoai thoải hướng về rãnh thoát nước để bảo đảm thoát nước dễ dàng khi dội rửa chuồng. Trước khi lát hay láng nền chuồng cần lưu ý đầm nện nền chuồng thật kỹ, đặc biệt là phần rãnh thoát nước, để cho nền chuồng không bị nứt lún và chiều sâu của rãnh không bị thay đổi trong quá trình sử dụng.

– Mái che chuồng:

Có thể dùng các tấm lợp fibro ximăng, tôn mạ kẽm, ngói hoặc tre lá. Khung đỡ mái có thể làm bằng sắt cạnh, tre, gỗ. Mái chuồng có độ cao tối thiểu 3m và độ dốc từ 330đến 450để dễ thoát nước và chìa ra khỏi tường vừa phải, tránh nước mưa hắt vào tường, vào chuồng nuôi.

– Máng ăn:

Tốt nhất là xây bằng gạch láng bê tông. Các góc của máng phải lượn tròn và trơn nhẵn. Đáy máng có lỗ thoát nước để thuận tiện cho việc rửa máng.

Máng xây dọc theo lối đi cho bò ăn, mỗi bò có 60-75cm chiều dài máng. Chiều rộng 60-70cm.Thành máng phía trong (phía bò ăn) cao 25cm phía ngoài cao 50cm.

Cũng có thể không cần xây máng ăn mà cho bò ăn ngay trên lối đi.

– Máng uống:

Bố trí máng uống giữa hai chỗ đứng của hai con bò. Nếu nuôi thả tự do thì cứ 8 con bò xây 01 máng uống. Có thể dùng loại máng uống xây trát xi măng nhưng phải bảo đảm trơn nhẵn và có độ cao vừa phải, để bò có thể uống nước dễ dàng mà không thể bước cả chân vào máng.

Trong điều kiện chăn nuôi trang trại và nếu có điều kiện, nên dùng máng uống tự động, với nguồn nước từ tháp chứa dẫn tới. Cũng có thể lợi dụng nguyên tắc bình thông nhau để xây máng uống bán tự động: nước từ tháp chứa được dẫn tới một bể nhỏ xây ở đầu chuồng nuôi, đầu ống dẫn có lắp một phao tự đóng mở nước. Từ bể này có hệ thống ống dẫn tới các máng uống ở các ô chuồng. Khi bò uống nước, mực nước trong máng hạ xuống. Nước từ bể chảy đến máng và do mực nước hạ nên phao mở ra, nước từ tháp chảy vào bể cho đến khi đầy thì phao tự đóng lại.

– Đường đi cho ăn trong chuồng:

Tuỳ thuộc vào điều kiện chuồng trại (vị trí, kiểu chuồng…), phương thức chăn nuôi và phương thức, phương tiện vận chuyển thức ăn cho bò mà bố trí đường đi cho ăn trong chuồng cũng như chiều rộng của nó. Nếu là kiểu chuồng một dãy thì có một đường đi cho ăn phía trước máng ăn. Đối với kiểu chuồng hai dãy, đường đi cho ăn ở giữa hoặc bố trí hai đường đi cho ăn kề hai dãy trước máng ăn. Nếu chỉ nuôi số lượng ít và chuyển thức ăn vào chuồng hoàn toàn thủ công thì chiều rộng đường đi khoảng 1,2-1,4m. Trong trường hợp nuôi nhiều bò thịt, theo quy mô trang trại, thường phải dùng các phương tiện để vận chuyển thức ăn vào chuồng. Khi đó, bố trí đường đi rộng 1,4-1,6m (nếu dùng xe cải tiến để vận chuyển thức ăn) hoặc rộng 1,6-1,8m (nếu dùng xe bò kéo) và 2,2-2,4m (nếu dùng máy kéo).

– Rãnh thoát nước, phân, nước tiểu:

Được bố trí chạy dọc theo chuồng, phía sau chỗ bò đứng. Lòng rãnh không sâu và xây lượn tròn, chiều rộng làm sao vừa đủ lọt xẻng to (22- 25cm). Độ dốc từ đầu này đến đầu kia khoảng 2-3% để bảo đảm dễ thoát nước tiểu và nước thải khi rửa chuồng. Rãnh thoát nước, phân, nước tiểu được nối với hệ thống cống thoát nước, bảo đảm tiêu thoát dễ dàng đến nơi chứa.

c). Yêu cầu về diện tích:

– Đối với bò trưởng thành: trung bình 8m2/con (bao gồm diện tích chuồng và sân chơi), trong đó phần có mái lợp 3m2.

– Đối với bò hậu bị: diện tích chuồng và sân chơi 6-7m2/con, phần có mái lợp 2,5m2.

– Đối với bê sau cai sữa: trung bình 4m2.

– Bê con theo mẹ: nuôi trên cũi, kích thước 150cm x 100cm x 120cm.

d). Một số kiểu chuồng nuôi phổ biến

· Kiểu chuồng hai dãy

Chuồng hai dãy có thể bố trí lối đi cho ăn ở giữa hoặc hai phía. Máng ăn và máng uống bố trí dọc theo lối đi.

Nói chung, kiểu chuồng hai dãy thích hợp với quy mô chăn nuôi trang trại. Kiểu chuồng này có ưu điểm là tiết kiệm được diện tích xây dựng, chứa được nhiều đầu con trên một đơn vị diện tích, ít tốn nguyên vật liệu nhưng đòi hỏi vật liệu chất lượng tốt

Chuồng hai dãy

– Kiểu chuồng một dãy

Thích hợp cho quy mô trung bình và nhỏ ở nông hộ. Nó có ưu điểm là có thể tận dụng, tiết kiệm được nguyên vật liệu, dễ đặt vị trí (thậm chí có thể tận dụng chuồng lợn cũ, cải tạo thành chuồng nuôi bò thịt). Nhược điểm của kiểu chuồng này là tốn nhiều diện tích xây dựng và nguyên vật liệu.

Kiểu chuồng này có thể có lối đi phía trước dành cho người và phương tiện vận chuyển. Máng ăn và máng uống bố trí dọc theo lối đi này.

Kiểu chuồng một dãy

Kiểu chuồng nhiệt đới

·Chuồng chỉ có mái che mưa nắng mà không có tường bao quanh, có xây máng ăn và máng uống trong chuồng. Kiểu chuồng này phù hợp với những nơi có đồng bãi chăn thả rộng rãi, nuôi theo quy mô trang trại và với phương thức quảng canh. Những vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc thì không nên xây kiểu chuồng này.

CÔNG TY TNHH MTV VINAFOREST
Địa chỉ: 42B Tỉnh Lộ 10, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 3968.3022 | HotLine: 0898.311.768
Email: info@vinaforest.vn l Website: www.vinaforest.vn