Chăn nuôi bò bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR ở Hàn Quốc

1. Vài nét về Hàn Quốc

Hàn Quốc có diện tích khoảng 99,720 km2, trong đó diện tích đất liền là là 96,920 km2 (chiếm 97,2%), còn lại là diện tích mặt nước. Địa hình nước này chủ yếu là đồi, núi; vùng đồng bằng rộng và tương đối phẳng ở phía Tây và phía Nam. Độ cao chạy từ điểm thấp nhất 0 m ở biển Nhật Bản đến đỉnh núi Halla-san là 1.950 m so với mặt nước biển. Hàn Quốc được bao bọc 3 mặt là biển với tổng chiều dài bờ biển là 2.413 km và một mặt có biên giới dài 238 km với Bắc Triều Tiên. Nước  này có khí hậu ôn đới, chia làm 4 mùa như Việt Nam, mùa mưa dài hơn mùa đông và mùa hè.

Dân số Hàn Quốc là 49,5 triệu người, đứng thứ 25 trên thế giới, 83% dân số sống ở đô thị với tốc độ đô thị hóa là 0,71%/năm/.

Hàn Quốc là một quốc gia kinh tế hùng mạnh ở châu Á, có GDP tính theo sức mua PPP là 1.608 tỷ USD, với GDP tính trên đầu người năm 2012 là 32.800 USD, đứng thứ 44 trên thế giới. Cơ cấu kinh tế gồm 57,5% là dịch vụ, 39,8% là công nghiệp và 2,7% là nông nghiệp. Lực lượng lao động trong nông nghiệp chiếm 6,2%, công nghiệp là 23,8% và dịch vụ là 70%.

2. Chăn nuôi bò sữa

Năn 2012, tổng đàn bò sữa của nước nay đạt 430.000 con được chăn nuôi trong các trang trại bò sữa có quy mô khác nhau: 33,6% có quy mô trên 1.000 con, 48,1% có quy mô từ 50-99 con, 15,3% có quy mô từ 20-49 con và 3,0% có quy mô từ 1-19 con.

Tổng sản lượng sữa tươi nguyên liệu năm 2011 đạt 1,89 triệu tấn, giảm 9% so với năm 2010. Tháng 10/2010, bệnh lở mồm long móng (FMD) đã xẩy ra trên bò sữa, lợn và bò bò thịt ở 200 huyện ở nước này. Vì FMD nên 34 ngàn bò sữa (8% tổng đàn) đã phải tiêu hủy theo quy định về thú y của nước này. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến giảm số lượng bò sữa cũng như sản lượng sữa tươi nguyên liệu.

Do ảnh hưởng của dịch bệnh FMD nên nước này phải tăng mạnh nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa: giá sữa nhập khẩu tăng lên 21% đạt tới 4 USD/kg; phó mát tăng giá 11% lên 4,7 USD/kg; sữa tách bơ là 3,7 USD/kg; váng sữa là 1,4 USD/kg; sữa hỗn hợp là 3,4 USD/kg và bơ là 3,7 USD/kg.

Năm 2011, Hàn Quốc nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa chủ yếu từ Hoa Kỳ (26%; 73 ngàn tấn); New Zealand (19%; 53 ngàn tấn); Hà Lan (12%; 35 ngàn tấn.

Bảng 2. Cung và cầu sữa tươi nguyên liệu cho giai đoạn 2013-2022

Nguồn

Chỉ tiêu

Đã thực hiện

Kế hoạch

2011

2012

2013

2017

2022

Cung cấp

Thu từ tổng đàn năm trước

13

36

109

171

198

Sản lượng

1.888

1.915

1.939

1.903

1.846

Nhập khẩu

1.620

1.640

1.679

1.757

1.852

Tổng

3.521

3.590

3.726

3.832

3.895

Nhu cầu

Tiêu dùng

3.485

3.481

3.582

3.652

3.398

Cho bò uống

36

109

144

180

201

Tổng

3.521

3.590

3.726

3.832

3.895

Tiêu dùng kg/người/năm

69,4

69,2

71,1 (+2.7%)

72,2 (+1.5%)

73,2 (+1,4%)

Nguồn: Tầm nhìn nông nghiệp năm 2012/ Viện Kinh tế nông thôn Hàn Quốc

  1. 3.      Chăn nuôi bò thịt

Đàn bò thịt của nước này có tốc độ tăng trưởng đạt 8,05%/năm từ 1.410.233 con năm 2002 lên 3.059.641 con  năm 2012. Năm 2012, Hàn Quốc có tổng đầu bò thịt trên 3 triệu con được chăn nuôi trong các trang trại bò thịt có quy mô khác nhau: 32,5% có quy mô trên 1.000 con, 21,6% có quy mô từ 50-99 con, 24,3% có quy mô từ 20-49 con và 21,6% có quy mô từ 1-19 con.

Sau khi xẩy ra dịch FMD vào cuối năm 2010 thì giá thịt bò giảm xuống 35% trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2012 do phát triển nóng lên lượng thịt bò sản xuất ra vượt nhiều so với nhu cầu.

Để giữ giá cho thịt bò sản xuất trong nước, Bộ Thực phẩm, Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Hàn Quốc (MIFAFF đã đầu tư 26,7 triệu USD để hỗ trợ cho người chăn nuôi bò thịt loại bỏ những con bò giống kém chất lượng ở trang trại của họ. Mục tiêu của chính sách này là nhằm loại bỏ 100.000/năm con bò cái giống kém chất lượng tương ứng vào năm 2012 và 2013. Người chăn nuôi sẽ nhận được hỗ trợ 444 USD/con bò cái tơ và 267 USD/con bò cái sinh sản.

Ở Hàn Quốc có giống bò bản địa Hanwoo được nuôi lâu đời trên bán đảo này, có mục đích kiêm dụng là thịt và sức kéo. Tuy nhiên, ngày nay loài bò này chỉ được nuôi lấy thịt và có chất lượng thịt đạt hạng 1++ là hạng cao nhất ở nước này. Nếu người Nhật tự hào về thịt bò Cobê thì người Hàn tự hòa về thịt bò Hanwoo của họ. Đặc điểm chất lượng của thịt bò này là có tỷ lệ mỡ giắt cao (tỷ lệ mỡ giắt ở trong thăn thịt lưng đạt khoảng 24% và đạt chất lượng loại 1++), các sợi cơ nhỏ, các mô liên kết thấp và có mùi rất đặc trưng. Đây chính là lý do thịt bò Hanwoo rất được người Hàn khoái khẩu mặc dù giá cao hơn nhiều so với thịt bò Red Angus nhập từ Australia hoặc từ Hoa Kỳ. Năm 2012, giá 1 kg thịt thăn bò Hanwoo cao gấp 3,04 lần so với thịt bò nhập khẩu từ Mỹ, cao hơn 2,65 lần so với thịt bò nhập khẩu từ Úc. Vào tháng 2/2012 thì giá bán lẻ 1 kg sườn bò loại 1 của Hanwoo là 39 USD thì cùng loại nhập khẩu từ Hoa Kỳ là 21,2 USD và của Úc là 19 USD. Tháng 1/2012: Giá thịt bò thăn của Hanwoo là 53,4 USD/kg (loại cao nhất 1++) so với 36,0 USD/kg thịt thăn bảo ôn và 10,6 USD/kg thịt thăn đông lạnh đều của bò Red Angus nhập từ Úc.

Bảng 1. Thu nhập của người chăn nuôi thu được trên một đầu bò thịt Hanwoo

(tính trung bình là 600 kg; đơn vị là 1000 won)

 

Chỉ tiêu theo dõi

Phân loại thịt xẻ

1++

1+

1

2

3

Tổng thu nhập (A)

          6.002

          5.254

          4.751

          3.752

          2.818

Tổng giá thành (B), trong đó:

          4.582

          4.582

          4.582

          4.582

          4.582

Giá bê

          1.969

          1.969

          1.969

          1.969

          1.969

Thức ăn

          2.169

          2.169

          2.169

          2.169

          2.169

Chi phí khác

             444

             444

             444

             444

             444

Thu nhập = A-B

          1.420

             672

             169

           (830)

         -1.764

Tỷ lệ các loại thịt (%)

7,8

19,4

26,9

25,8

20,1

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ USDA (Ghi chú 1 USD = 1.125,7 won)

4. Sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR

a)         TMR: là một loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được phối trộn trên cơ sở cân bằng các nguyên liệu thành phần nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu năng lượng, protein, khoáng, vitamin cho các tuổi, giống, nhóm bò có năng suất khác nhau.

b)        Ưu điểm của TMR:

ü  Tất cả thức ăn thô xanh, ngũ cốc, khoáng, vitamin được làm mềm cơ học và phối trộn đều vì vậy khi bò ăn khó có thể lựa chọn theo sở thích cá thể;

ü  Các nguyên liệu thành phần có thể được cân bằng số lượng chính xác để khi phối trộn với nhau tạo ra tối ưu cho tiêu hóa của bò ở các giai đoạn, lứa tuổi, nhóm năng suất, mục đích, giống khác nhau;

ü  Kiểm soát tốt việc cho ăn các loại ngũ cốc cho bò sữa ở cuối chu kỳ vắt sữa hoặc ở những bò có năng suất sữa thấp để sử dụng hiệu quả hơn thức ăn cho bò.

c)         Nhược điểm của TMR:

ü  Không áp dụng được với đàn bò có quy mô nhỏ hơn 50 con, vì phải nhóm lại để cho ăn phù hợp và tối ưu theo các giai đoạn, lứa tuổi, nhóm năng suất, mục đích, giống khác nhau;

ü  Nếu bò không được nhóm lại thì nhiều con ở cuối chu kỳ vắt sữa sẽ quá béo.

5. Sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR

ü  Tính đến năm 2012, cả nước có 225 nhà máy sản xuất thức ăn TMR trên khắp đất nước và đạt sản lượng trên 1,4 triệu tấn. Tốc độ tăng trưởng về sản lượng thức ăn TMR đạt 14,9%/năm từ 817.777 tấn năm 2008 lên 1.424.067 tấn năm 2012.

ü  Giá trung bình cho thức ăn TMR là 360 USD/tấn.

ü  Hàng năm, nước này cần không 512 triệu tấn thức ăn TMR cho cả sản xuất trong nước và xuất khẩu.

6. Nhập khẩu nguyên liệu từ Việt Nam

ü  Năm 2012: Hàn Quốc nhập khẩu 130 ngàn tấn mùn cưa về làm chất độn chuồng trong chăn nuôi, trong đó có 110 ngàn tấn từ Việt Nam.

ü  Nhập 80 ngàn tấn ngô dầy ủ xi lô (đựng trọng các túi PE dầy, trọng lượng khoảng 500 kg), trong đó 70 ngàn tấn từ Việt Nam.

  1. 7.      Chính  sách khuyến khích sản  xuất TMR

a)         Khuyến khich sản xuất thức ăn ủ xi lô để giảm giá thành sản xuất sữa và thịt bò:

ü  Rơm lúa tươi ngày sau khi thu hoạch được máy thu gom, đóng gói chuyên dụng phun lên rơm lớp vi sinh vật lên mem kỵ khí, sau đó được đóng gói kín lại bằng PE mềm, đảm bảo kín tuyệt đối để lên men kỵ khí, để từ 1-2 năm (nếu không bị chuột cắn). Do đó giảm được thất thoát rơm trong quá trình bảo quản.

ü  Ủ xi lô thân lúa mạch sau thu hoạch nên giảm được diện tích trồng lúa;

ü  Ủ xi lô đối với thân cây ngô có hạt ngậm sữa.

b)        Hỗ trợ trực tiếp 60% giá trị mua máy cho các công ty sản xuất máy nông cụ (máy đóng rơm khô thành bánh, máy đóng rơm tươi ủ chua, xi lô…) khi nông dân mua máy của họ.

c)         Cho nông dân vay vốn tín dụng dài hạn để mua các máy nông nghiệp phục vụ ủ thức ăn bằng xi lô để có thể chi trả 80% tổng giá trị máy.

d)        Hỗ trợ cho nông dân ủ xi lô lúa mạch làm thức ăn chăn nuôi bò với mức 45 USD/tấn.

e)          Cấp giấy phép nhập khẩu cỏ khô thông qua thuế để khuyến khích trồng, thu, chế biến, bảo quản đối với phụ phẩm nông, công nghiệp làm thức ăn cho bò.

8. Phụ lục

Bảng 2. Công thức phối trộn thức ăn TMR có độ ẩm 35-37% cho bò sữa

STT

 Thành phần

  Khối lượng (kg)

Tỷ lệ (%)

1

 Cỏ khô Burmuda

50

3,33

2

 Cỏ khô đuôi mèo

25

1,66

3

 Thân cỏ đuôi trâu

50

3,33

4

 Cỏ xanh

165

10,98

5

 Rơm hỗn hợp

50

3,33

6

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

310

20,63

7

 Thân ngô

60

3,99

8

 Thức ăn làm từ Gluten ngô

82

5,46

9

Bột đậu tương

20

1,33

10

 Vỏ đậu tương

30

2,00

11

Viên vỏ hạt bông

125

8,32

12

Rỉ mật

40

2,66

13

 Ngũ cốc đã cất dầu

385

25,62

14

 Ngô ủ chua

80

5,32

15

 Khoáng chất Zeolit

3

0,20

16

Khoáng hỗn hợp

1

0,07

17

 Vitamin

1

0,07

18

 Phốt phát can xi

2

0,13

19

Ô xít ma nhê

1

0,07

20

Sô đa

4

0,27

21

Khoáng đá

4

0,27

22

 Hoạt chất

2

0,13

23

Muối

1

0,07

24

Hương liệu

8

0,53

25

Chất mang khử độc

4

0,27

  TỔNG

1,503

0,10

Nguồn: Hiệp hội Thức chăn nuôi Hàn Quốc

Bảng 3. Công thức phối trộn thức ăn TMR có độ ẩm 35-37% nuôi bê

STT

 Thành phần

  Khối lượng (kg)

Tỷ lệ (%)

1

 Cỏ Alfalfa

37

2,38

2

 Cỏ Klein

25

1,61

3

 Cỏ đuôi trâu

100

6,44

4

 Cỏ Blue

50

3,22

5

Rơm hỗn hợp

225

14,50

6

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

186

11,98

7

 Thân ngô

20

1,29

8

 Thức ăn làm từ Gluten ngô

70

4,51

9

 Cám mì viên

100

6,44

10

Viên vỏ hạt bông

135

8,70

11

 Viên bã dầu cọ

70

4,51

12

Rỉ mật

40

2,58

13

 Ngũ cốc đã cất dầu

480

30,93

14

Khoáng hỗn hợp

1

0,06

15

 Vitamin

1

0,06

16

 Phốt phát can xi

2

0,13

17

Ô xít ma nhê

1

0,06

18

Sô đa

3

0,19

19

 Hoạt chất

1

0,06

20

Muối

5

0,32

21

Hương liệu

1

0,06

 

TỔNG

1.552

100,00

Nguồn: Hiệp hội Thức chăn nuôi Hàn Quốc

Bảng 4. Kế hoạch nhập khẩu cỏ của Hàn Quốc năm 2013

Loại cỏ

 Khối lượng (tấn)

Giá (USD/tấn)

Thành tiền (USD)

Cỏ đuôi trâu

200

310

62.000.000

 Rơm lúa mạch đen

200

270

54.000.000

Phụ phẩm từ vười ăn quả

30

300

9.000.000

Rơm khô yến mạch

150

410

61.500.000

 Cỏ đuôi mèo

130

480

62.400.000

Cỏ Klein

60

350

21.000.000

 Cỏ Burmuda

20

350

7.000.000

Cỏ khác

210

270

56.700.000

TỔNG

1.000.000

 

333.600.000

Nguồn: Hiệp hội Thức chăn nuôi Hàn Quốc

Bảng 5. Ủ xi lô từ thức ăn thô xanh cho bò

Năm

Ủ xi lô

Rơm lúa

Tổng

2000

               992

            1.801

            2.793

2002

            1.202

            2.000

            3.202

2004

            1.221

            2.240

            3.461

2005

            1.298

            2.134

            3.432

2006

            1.326

            2.139

            3.465

2007

            1.490

            2.128

            3.618

2008

            1.792

            2.315

            4.107

2009

            2.101

            2.272

            4.373

2010

 1.87

            2.257

            4.127

Nguồn: Hiệp hội Thức chăn nuôi Hàn Quốc

Style Setting

Fonts

Layouts

Direction

Template Widths

px  %

px  %